|
|
|
|
3- Kết quả hội giảng các cấp.
- Tổ chức thành công đợt hội giảng chào mừng 20/ 11.
Kết quả: Giờ giỏi: 8/9; đạt: 89 %;
- Tổ chức thành công hội thi gv giỏi cấp trường.
Kết quả: 6 đ/c tham dự đều đạt gv giỏi cấp trường.
4- Công tác kiêm nhiệm.
- Các giáo viên kiêm nhiệm đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Công đoàn nhà
trường đạt danh hiệu vững mạnh; Liên đội đạt danh hiệu liên đội mạnh của huyện nhà.
5- Chuyên đề SKKN.
- 100% giáo viên viết chuyên đề SKKN.
- Trong năm học tổ đã tập chung triển khai 3 vấn đề trọng tâm:
1) ''Đổi mới kiểm tra đánh giá môn vật lí THCS''
2) “ Một số cách giải bài toán chia hết trên tập hợp Z''. 3) "Tích hợp giáo dục giới tính và sức khoẻ sinh sản vị thành niên trong dạy học sinh học 8; 9" */ Kết quả:
6- Công tác bồi dưỡng của giáo viên .
- Tích cực dự giờ thăm lớp.
- Tích cực sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy.
PHẦN II. KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2011 - 2012.
Năm học 2010 - 2011 với chủ đề: " Năm học tiếp tục đổi mới quản lí, nâng cao chất lượng giáo dục, tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn Quốc gia ". Đồng thời cũng là năm học tiếp tục thực hiện phong trào hai không “Chống tiêu cực trong thi cử khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục”; phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" do Bộ GD&ĐT phát động.
Căn cứ vào Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2011 -2012 của Phòng GD-ĐT Nam Sách. Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học của Trường THCS Phú Điền. Tổ Khoa học tự nhiên xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2011-2012 như sau: I- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
1- Về giáo viên.
- Biên chế: 10 đ/c (trong đó có 02 giáo viên hợp đồng).
- Trình độ đào tạo: 08 GV trình độ ĐH- 2 GV trình độ Cao đẳng.
- Giảng dạy 7 bộ môn chính: Toán, Lý, Hoá, Sinh, Công nghệ, Thể dục, Mĩ thuật.
* Khó khăn:
- Trình độ chuyên môn không đều, một số giáo viên ở xa trường.
2- Về phía học sinh.
- Đa số là học sinh ngoan, có ý thức trong học tập và rèn luyện.
- Có đầy đủ sách vở và đồ dùng học tập.
* Khó khăn:
- Còn một số học sinh yếu về học lực, chưa thật tự giác trong học tập. Tỷ lệ học sinh giỏi so với yêu cầu còn hạn chế.
3- Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy.
- Nhà trường có đủ phòng học, phòng bồi dưỡng và phụ đạo. 02 phòng bộ môn Lí-Công nghệ và Sinh- Hoá, phòng nghe nhìn; phòng Tin.
- Có đầy đủ sách giáo khoa, sách tham khảo và đồ dùng dạy học.
- Có tương đối đầy đủ phương tiện và đồ dùng để phục vụ giảng dạy.
4- Về tình hình địa phương.
- Đảng và Chính quyền địa phương quan tâm đến phong trào giáo dục.
- An ninh, chính trị tốt.
- Phụ huynh đã có sự quan tâm tới con cái và hết lòng ủng hộ nhà trường.
II- NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO.
1- Giảng dạy các môn Toán, Lý, Hoá, Sinh, Thể dục, Mĩ thuật các khối 6, 7, 8, 9; Công nghệ khối 7, 8, 9.
2- Bồi dưỡng HS giỏi các môn Toán, Lý, Hoá, Sinh, GDTC lớp 9.
3- Phụ trách 2 phòng bộ môn Lí-Công nghệ và Sinh- Hoá, phòng Tin.
4- Tham gia công tác Công đoàn, Đoàn đội.
III- CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU.
Với mục tiêu năm học: ''Kỉ cương - chất lượng'' tổ KHTN phấn đấu đạt các chỉ tiêu như sau:
1.Tập thể.
- Trường: Tiên tiến
- Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc - Đoàn đội: Vững mạnh.
2. Cá nhân:
*/ Giáo viên
- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 03 đ/c:
1. Phạm Văn Lầm
2. Trần Thị Nguyễn
3. Nguyễn Thị Thanh Hương
- Lao động tiên tiến 07 đ/c:
1. Đặng Thị Mài 5. Trần Thị Xen
2. Nguyễn Văn Trung 6. Bùi Văn Hanh
3. Vũ Thị Hiền 7. Hồ Thị Hồng Lê
4. Đồng Thị Cúc
- Giáo viên giỏi trường: 02 Đ/c
*/ Học sinh: - Chất lượng 2 mặt GD:
- Thi học sinh giỏi huyện: 8 giải
(4 giải văn hoá; 4 giải Thể dục- xếp thứ từ 7- 9 của huyện)
- Xét tốt nghiệp THCS: 98% trở lên
- Thi vào lớp 10 THPT các loại hình: 98% (xếp thứ từ 5- 8 của huyện)
- Lên lớp: 99% trở lên
- Hs giỏi trường- HSTT: 55 %
- Duy trì sĩ số : 100%
- Công tác phổ cập: Tốt. (xếp thứ từ 1- 9 của huyện)
3- Chỉ tiêu các môn học văn hoá do tổ phụ trách.
4- Bồi dưỡng giáo viên.
- Coi việc tự học, tự bồi dưỡng là nhiệm vụ trọng tâm .
- Tích cực dự giờ thăm lớp và tham gia các cuộc hội thảo của khu, của huyện tổ chức.
- Tích cực học tập sử dụng phương tiện hiện đại dạy học để đổi mới phương pháp.
-Triệt để khai thác và sử dụng các phòng bộ môn.
5- Chuyên đề SKKN.
- 100% giáo viên viết chuyên đề- SKKN.
- Năm học 2011 - 2012 tổ tập trung nghiên cứu 02 chuyên đề trước tổ với các môn: Toán, Thể dục.
VI. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
1. Tư tưởng chính trị
Tuyên truyền về phẩm chất chính trị, trách nhiệm, tư cách nhà giáo cùng với việc bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện phương châm "Mỗi thày cô giáo là một tấm gương đạo đức và tự học".
2. Chuyên môn
- Tổ nhóm chuyên môn tích cực tự bồi dưỡng thực hiện chương trình bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng. Giảng dạy nội, ngoại khoá đúng chương trình, đảm bảo giờ lên lớp theo thời khoá biểu.Tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy, chú ý tích hợp nội dung giáo dục môi trường và kĩ năng sống cho học sinh với những tiết cần có. Tích cực sử dụng đồ dùng dạy học.
- Thường xuyên dự giờ thăm lớp ít nhất 2 lần/ tháng và sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn để giúp đỡ lẫn nhau về đổi mới phương pháp. Yêu cầu giáo viên học thêm kĩ năng vi tính. Khuyến khích giáo viên sử dụng máy chiếu đa năng, máy chiếu vật thể, thông tin trên mạng... để hỗ trợ đổi mới phương pháp.
- Phát động phong trào làm đồ dùng dạy học, bảo quản tốt thiết bị dạy học.
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi. Tiếp tục bổ sung ngân hàng đề kiểm tra.
- Khảo sát chất lượng môn Toán đầu kì, giữa kì để có biện pháp kịp thời đáp ứng được chỉ tiêu đã đề ra.
- Đối với Phổ cập THCS : Tiếp tục thực hiện để nâng cao chất lượng từng tiêu chuẩn đã đạt được, đặc biệt là hạn chế tỷ lệ học sinh bỏ học và nâng cao tỷ lệ có bằng TN THCS, Bổ túc THCS cho đối tượng từ 15 đến 18 tuổi.
- Xây dựng tiêu chí rõ ràng trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc giảng dạy của mỗi giáo viên, từng bộ môn, lớp phụ trách. Đánh giá chất lượng giảng dạy của thầy thông qua kết quả học tập của học sinh.
- Kiểm tra, phân tích số liệu kết quả học của học sinh qua từng đợt kiểm tra, cuối kỳ. Từng bước xây dựng công cụ kiểm tra, kiểm định chất lượng mỗi giáo viên, từng bộ môn
3. Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục :
a) Thực hiện kế hoạch thời gian và kế hoạch giáo dục.
- Chỉ đạo thực hiện đầy đủ chương trình 35 tuần thực học trong năm (riêng môn Công nghệ 8 là 37 tuần). Trong đó Học kỳ 1 là 18 tuần, Học kỳ 2 là 17 tuần. Số tiết đối với HĐGDNGLL (2t/tháng) và GDHNL9(1t/tháng). Căn cứ vào khung PPCT của sở GD&ĐT (bắt đầu từ tuần 5), các tổ nhóm chuyên môn xây dựng PPCT thống nhất để thực hiện.
- Thực hiện dạy và học tự chọn đảm bảo đúng, đủ theo quy định .
- Thực hiện nghiêm túc biên chế năm học . Đảm bảo dạy và học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng. Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá (Giảm dần kiểm tra trắc nghiệm). Phân hoá đối tượng học sinh, dạy sát đối tượng học sinh, có biện pháp cụ thể nâng cao chất lượng giáo dục. Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường; rèn kỹ năng sống cho học sinh trong các môn học. Thực hiện đúng hướng dẫn của Sở GD&ĐT về việc tinh giảm chương trình sách giáo khoa (bắt đầu từ tuần 4).
b) Thực hiện các hoạt động giáo dục .
*/ Giáo dục tập thể: 2 tiết/ tuần .
- Tiết chào cờ đầu tuần: Tổ chức nghi lễ đúng quy định, cần đi sâu đánh giá nhận xét mức độ chuyên cần, ý thức học , chuẩn bị bài của học sinh. Tổ chức xếp loại thi đua giữa các lớp tạo phong trào thi đua học tập ở mỗi học sinh,
- Tiết sinh hoạt cuối tuần: Do giáo viên chủ nhiệm lớp xây dựng kế hoạch (Theo kế hoạch chung của trường). Cần quan tâm đến học sinh cá biệt như đi muộn, bỏ học, việc học và chuẩn bị bài ở nhà, thái độ trong lớp học. Cần liên hệ chặt chẽ với phụ huynh học sinh có biện pháp giáo dục thích hợp. Dành tiết sinh hoạt tuần cuối tháng cho sinh hoạt đoàn đội với những nội dung thiết thực do đoàn đội hướng dẫn.
*/ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp .(2 tiết/ tháng)
Thực hiện đầy đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng với thời lượng 2 tiết/ tháng; tổ chức theo hình thức lớp.
Tích hợp nội dung HĐGDNGLL sang môn GDCD ở các chủ đề về đạo đức và pháp luật.
Hưởng ứng phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cụ thể trong năm học 2011-2012 phấn đấu :
+ Bảo quản , sử dụng có hiệu quả CSVC để nâng cao chất lượng giáo dục .
+Phối hợp với gia đình, các lực lượng xã hội như xã đoàn, hội phụ nữ, cựu chiến binh, tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh: Giáo dục truyền thống, an toàn giao thông, phòng chống ma tuý, tệ nạn xã hội , tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, hội khoẻ Phù đổng, kể chuyện, thông qua hình thức giao lưu, ngoại khoá.
*/ Giáo dục hướng nghiệp, nghề phổ thông.
Điều chỉnh thời lượng GDHN thành 9 tiết / năm đối học sinh lớp 9. Tích hợp một số nội dung GDHN như: “Truyền thống nhà trường”, “ Tiến bước lên Đoàn" sang GDNGLL trong tháng 9 và tháng 3. Kết hợp với Trung tâm KTTH-HN thực hiện dạy nghề phổ thông cho học sinh có nhu cầu .
*/ Giáo dục thể chất : Tiếp tục tu bổ sân chơi, bãi tập để giáo dục thể chất cho học sinh qua môn thể dục và các hoạt động vui chơi khác. Kết hợp với trạm y tế xã khám sức khoẻ cho học sinh ít nhất 2 lần/ năm, có sổ y bạ để theo dõi. Trong các giờ dạy có ý thức chăm lo giáo dục giới tính, giáo dục môi trường. Đảm bảo vệ sinh nước uống cho học sinh.
*/ Dạy học tự chọn: Căn cứ vào đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất hiện có: dạy môn học tự chọn là Tin học cho khối 6, khối 7 (2 tiết/ tuần); dạy chủ đề tự chọn Toán, cho các lớp khối 8; 9 (mỗi lớp 1 tiết tự chọn Toán / tuần, dạy trong 35 tuần).
4. Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh.
- Việc đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua bồi dưỡng giáo viên, dự giờ trao đổi kinh nghiệm, tổ chức rút kinh nghiệm qua dự giờ, tổ chức hội thảo, hội giảng cấp trường, ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học (Trao đổi bài soạn, đề kiểm tra, tham khảo tài liệu trên mạng để phục vụ bài dạy...).
- Việc đổi mới PPDH cần bám sát yêu cầu: Phát huy vai trò chủ đạo giáo viên trong thiết kế bài giảng, thiết kế, sắp xếp khoa học, hợp lý các hoạt động, tập trung vào trọng tâm, vừa sức tiếp thu của học sinh; Tổ chức hợp lý các hoạt động để tạo hứng thú, giáo dục thái độ tích cực, tinh thần chủ động, sáng tạo, năng lực độc lập suy nghĩ, khả năng vận dụng kiến thức trong học tập của học sinh, tránh ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất; Giáo viên cần sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, coi trọng động viên khuyến khích học sinh; Dạy sát đối tượng, coi trọng học sinh khá giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém.
- Thực hiện đúng quy định quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS (Quy chế 40), đảm bảo đủ cơ số điểm tối thiểu theo quy định, trong quá trình dạy học cần kết hợp hợp lý hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, riêng bài kiểm tra học kỳ áp dụng 100% hình thức tự luận.
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi. Tiếp tục bổ sung ngân hàng đề kiểm tra.
- Giáo viên phải đánh giá sát, đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan , công bằng, đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của mình.
- Môn Thể dục cần coi trọng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và giáo dục tình cảm hứng thú, thái độ tích cực, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý thức cố gắng vươn lên trong học tập cho học sinh, không quá thiên về đánh giá thành tích như mục tiêu đào tạo chuyên ngành.
5. Tham gia các hoạt động do PGD&ĐT tổ chức.
a. Đối với học sinh :
- Đón PGD về kiểm tra, khảo sát chất lượng học sinh đại trà để đánh giá chất lượng giáo viên, nhà trường.
- Dự thi học sinh giỏi huyện 8 môn lớp 9 (dự kiến vào tháng 12).
b. Đối với cán bộ giáo viên:
- Viết chuyên đề SKKN dự thi cấp huyện.
- Thi giáo viên giỏi cấp huyện (dự kiến vào tháng 11).
6. Công tác thi đua khen thưởng:
Xây dựng tiêu chí thi đua các đợt trong năm. Đặc biệt tiêu chí đạt danh hiệu Lao động tiên tiến như :
+ Có kết quả kiểm tra trong năm đạt loại tốt (Được ban chuyên môn trường dự 2 đến 3 tiết trong năm học ... )
+ Khảo sát chất lượng đột xuất và kết quả tại sổ điểm đạt 60 % có điểm trung bình trở lên .
+ Có sáng kiến kinh nghiệm hoặc chuyên đề xếp loại ở trường (Được ban chuyên môn ghi nhận).
+ Có phẩm chất đạo đức tốt (Không vi phạm đạo đức nhà giáo, chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước và các quy chế qui định của ngành, của nhà trường ...)
+ Hoàn thành tốt các công việc khác được trường giao.
PHẦN III
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
|
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
![]() |
|
![]() |